Xe qua nhiều đời chủ không được sang tên: Không tìm được chủ cũ xử lý sao?

Cập nhật: 6 tháng trước
Lượt xem: 0

Theo quy định, xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên theo thủ tục nêu trên đến hết ngày 31/12/2021

Phòng CSGT Đường bộ - đường sắt (PC08), Công an TPHCM cho biết, Điều 19 của Thông tư 58 quy định đăng ký xe qua nhiều đời chủ có hiệu lực từ ngày 1.8.2020 và kết thúc ngày 31.12.2021.

Do đó, kể từ ngày 1.1.2022, người dân đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển nhượng sẽ không được làm thủ tục chuyển tên trong giấy đăng ký xe sang tên của mình. Vậy, những quy định về giấy tờ, thủ tục người dân cần biết là gì, dưới đây là một số gợi ý.

Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên

Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58 và nộp giấy tờ sau: Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01); Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định; Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

Sau ngày 31.12.2021, người dân không có giấy tờ xe sẽ không thể chuyển nhượng, sang tên. Ảnh minh hoạ: Nguồn DV

Sau ngày 31.12.2021, người dân không có giấy tờ xe sẽ không thể chuyển nhượng, sang tên. Ảnh minh hoạ: Nguồn DV

Sang tên xe không tìm được chủ cũ như thế nào?

Theo Điều 19 Thông tư 58/2020 của Bộ Giao thông Vận tải, thủ tục đăng ký sang tên xe qua nhiều đời chủ mà không tìm được chủ cũ, thiếu/không có giấy tờ mua bán xe được thực hiện như sau:

Bước 1: Người đang sử dụng xe trực tiếp đến công an cấp huyện/Phòng Cảnh sát giao thông công an cấp tỉnh nơi cấp Giấy đăng ký xe để làm thủ tục sang tên.

Bước 2: Xuất trình và nộp các giấy tờ theo quy định sau:

2.1. Xuất trình giấy tờ của chủ xe

- Với người Việt Nam: CMND/CCCD/Sổ hộ khẩu.

- Với lực lượng vũ trang: Chứng minh công an nhân dân/Chứng minh Quân đội nhân dân/giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

- Với chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam sinh sống, làm việc: Sổ tạm trú/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu còn thời hạn/Giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

2.2. Nộp các giấy tờ sau:

- Cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe, ghi rõ quá trình mua, bán, giao nhận xe.

- Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe (sang tên xe khác tỉnh)/Giấy chứng nhận đăng ký xe (sang tên xe cùng tỉnh).

Bước 3: Xem xét và giải quyết hồ sơ

Đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe:

Cơ quan công an cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong 30 ngày. Đồng thời, gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở và trên website của Cục Cảnh sát giao thông.

Bên cạnh đó, ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên xe, cơ quan công an sẽ tra cứu tàng thư xe mất cắp, dữ liệu đăng ký xe.

Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan công an phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và môtô cùng điểm đăng ký xe)/cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.

Bước 4: Làm thủ tục đăng ký xe theo tên chủ mới

Người đang sử dụng xe liên hệ với công an cấp huyện/Phòng Cảnh sát giao thông công an cấp tỉnh nơi cư trú xuất trình giấy tờ của chủ xe như đã nêu ở bước 2 và nộp giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe.

- Chứng từ lệ phí trước bạ.

- Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).

Bước 5: Nhận giấy hẹn trả kết quả

Bấm chọn biển số, nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số.

Như vậy, xin nhấn mạnh lần nữa, đến hết ngày 31/12/2021, xe qua nhiều đời chủ mà thiếu/không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu sẽ không được sang tên xe.

Theo Lao động